so sánh tăng tiến trong tiếng anh
Một người hâm mộ Overwatch 2 đã phát hành một video mới so sánh đồ họa cũng như tốc độ khung hình và chất lượng trên Switch, PS4 và PS5. Overwatch 2 xin lỗi vì màn ra mắt thảm hoạ với hàng loạt phần quà hấp dẫn. Vượt mặt Ganyu, Overwatch 2 lọt top tìm kiếm trên nền tảng
Tiếng Anh trong bất động sản bạn đã nắm bắt chưa? Như ta biết tiếng anh là một ngôn ngữ thông dụng và phổ biến nhất trên thế giới. So sánh Căn hộ Duplex và Căn hộ Penthouse. So sánh chung cư và nhà phố - Ưu và nhược điểm. Tiến độ thi công Moonlight Avenue tháng 10/
So sánh Choang Club với May Club được tổng hợp từ Gamebai247 sẽ giúp người chơi đưa ra được sự lựa chọn chuẩn xác nhất khi tham gia đấy bạn nhé!. Bạn đang gặp khó khăn trong việc tìm kiếm một sân chơi game bài đổi thưởng chất lượng để tham gia? Đừng lo lắng, bài viết tổng hợp và So sánh Choang Club với
Trong 3 loại cấu trúc so sánh trong tiếng anh, so sánh hơn là một điểm ngữ pháp chiếm đến 40% lượt tìm kiếm hằng tháng theo số liệu của google. Điều này có thể cho chúng ta thấy sự quan trọng của cấu trúc này trong văn phạm cũng như trong giao tiếp.
3 hệ thống sách tiếng Anh online cho trẻ em Raz-kids, Farfaria và Epic đều rất được ưu chuộng trên thế giới.. Raz-kids mở rộng: hơn 3.000 cuốn sách phân trình độ, rất hữu ích để học sinh từ 4-15 tuổi: . học tiếng Anh: đọc sách từ level thấp đến cao trẻ học dần các từ mới qua ngữ cảnh rất trực quan, tự
Site Uri De Dating Gratuite Din Elvetia. Cấu trúc so sánh trong tiếng Anh được sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp cũng như văn viết. Tuy nhiên, vẫn còn khá nhiều bạn nhầm lẫn giữa các dạng so sánh trong tiếng anh dẫn đến việc dùng từ sai hoặc diễn đạt không chính xác ý muốn thể hiện. Trong bài viết này, ELSA Speak sẽ giúp bạn củng cố lại toàn bộ những kiến thức này một cách đơn giản và súc tích để bạn ứng dụng một cách chính xác nhất. Câu so sánh trong tiếng Anh comparisons là gì? Trong tiếng Anh, câu so sánh Comparisons là cấu trúc dùng để so sánh giữa 2 hay nhiều người hoặc sự vật, sự việc ở một khía cạnh cụ thể nào đó. 3 dạng so sánh trong tiếng Anh bao gồm so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Khi tự học tiếng Anh hay trong trường lớp, ít nhiều bạn sẽ gặp các dạng câu so sánh. Vậy nên, để học tốt tiếng Anh tại nhà và giao tiếp tiếng Anh theo chủ đề một cách lưu loát, bạn cần phân biệt rõ 3 cấu trúc so sánh này. Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Trạng từ và tính từ trong so sánh tiếng Anh Tính từ ngắn là những từ chỉ có một âm tiết hoặc hai âm tiết nhưng kết thúc bằng –y, –le, –ow, –er, –et. Bên cạnh đó, tính từ dài là những từ có 3 âm tiết trở lên. Ví dụ Tính từ ngắn Short, good, bad, hot,… Tính từ dài Intelligent, beautiful,… Trạng từ ngắn là những từ chỉ có một âm tiết. Trong khi đó, trạng từ dài sẽ có hai âm tiết trở lên. Ví dụ Trạng từ ngắn Hard, right, far,… Trạng từ dài Quickly, kindly,… Cấu trúc câu so sánh hơn trong tiếng Anh So sánh hơn trong tiếng Anh là gì? Cấu trúc so sánh hơn được sử dụng khi bạn muốn so sánh đặc điểm, tính chất của chủ thể này hơn chủ thể kia. Có 2 loại cấu trúc so sánh hơn gồm 1. So sánh hơn với tính từ/trạng từ ngắn S + V + Adj/Adv + “-er” + than Ví dụ so sánh hơn với tính từ/trạng từ một âm tiết Today is hotter than yesterday. Tom came later than Mary. She learns Mathematics better than her brother. 2. So sánh hơn với tính từ/trạng từ dài S + V + more + Adj/Adv + than Ví dụ so sánh hơn với tính từ/trạng từ hai âm tiết This sofa is more comfortable than that one. She drives more carefully than I do. This hat is more beautiful than that one. Lưu ý Trong cấu trúc so sánh hơn, có thể thêm far hoặc much trước cụm từ so sánh nhằm nhấn mạnh ý bạn muốn đề cập. Ví dụ Ann cell phone is much more expensive than mine. Cấu trúc câu so sánh bằng So sánh bằng trong tiếng Anh là gì? Với cấu trúc so sánh bằng, chúng ta sử dụng trong trường hợp muốn so sánh chủ thể này bằng chủ thể còn lại. 1. Cấu trúc so sánh bằng với tính từ/trạng từ Cấu trúc viết lại câu so sánh bằng S + V + as + adj/ adv + as Ví dụ về so sánh bằng với tính từ/trạng từ trong tiếng Anh She is as tall as I am. This landscape is as beautiful as a picture. This shoe is as expensive as yours. 2. Cấu trúc so sánh bằng với danh từ S + V + the same + noun + as Ví dụ về so sánh bằng với danh từ trong tiếng Anh John has the same height as Jim. Her home is the same way as mine. Cấu trúc câu so sánh nhất trong tiếng Anh So sánh hơn nhất trong tiếng Anh là gì? Đây là cấu trúc dùng để so sánh một chủ thể nào đó hơn tất cả những cái còn lại. 1. Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ ngắn S + V + the + Adj/Adv + -est Ví dụ về so sánh nhất của trạng từ/tính từ một âm tiết Nam is the tallest in our class. Anne is the youngest person in my office. This is the highest building in our city. Lưu ý Nếu muốn nhấn mạnh tính từ khi sử dụng cấu trúc so sánh nhất, có thể thêm very trước tính từ. Ví dụ Our company implements the very latest agricultural techniques. 2. Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ dài S + V + the + most + Adj/Adv Ví dụ về so sánh nhất của trạng từ/tính từ hai âm tiết trở lên This movie is the most boring film I’ve ever watched. She is the most beautiful person I’ve met. Nam is the most intelligent student in my class. Các dạng so sánh đặc biệt trong tiếng Anh So sánh bội số so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh So sánh bội số hay còn gọi là so sánh gấp rưỡi, gấp đôi, gấp ba. Công thức của loại so sánh này như sau S + V + bội số + as + much/many/adj/adv + N + as + N/pronoun Chú ý Khi sử dụng so sánh bội, phải xác định danh từ đếm được hay không đếm được để sử dụng “much” hay “money”.Sử dụng Twice = two times, có nghĩa là gấp 2 lần. Ví dụ Gasoline prices this year are twice as high as last year So sánh kép càng – càng trong tiếng Anh The + So sánh hơn + S + V + The + So sánh hơn + S + V Ví dụ The harder you study, the better your exam results The more careful you are, the less mistakes you make Một số trạng từ và tính từ đặc biệt trong câu so sánh Khi sử dụng cấu trúc so sánh trong tiếng Anh, bạn cần phân biệt tính từ/trạng từ ngắn hoặc dài để áp dụng cấu trúc cho chính xác, có như vậy, bạn mới có thể học tốt tiếng Anh giao tiếp. Một số trường hợp đặc biệt cần chú ý gồm Một số tính từ có 2 âm tiết nhưng tận cùng bằng đuôi -er, -le, -ow, -et sẽ được xem như tính từ ngắn hay tính từ có 1 âm tiết. Ví dụ Clever → cleverer → the cleverest Simple → simpler → the simplest Narrow → narrower → the narrowest Quite → quieter → the quietest Những trạng từ có 2 âm tiết tận cùng bằng -y sẽ được chuyển thành -i rồi thêm đuôi -er hoặc -est. Ví dụ Dirty → dirtier → the dirtiest Easy → easier → the easiest Happy → happier → the happiest Pretty → prettier → the prettiest Với những trạng từ có hai âm tiết tận cùng bằng đuôi -ly, cần giữ nguyên và thêm more hoặc most trong cấu trúc so sánh. Ví dụ Quickly → more quickly → the most quickly Likely → more likely → the most likely Với những tính từ ngắn, nếu đứng trước phụ âm cuối là một nguyên âm cần gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm -er hoặc -est. Ví dụ Big → bigger → biggest Sad → sadder → saddest. Bên cạnh những quy tắc trên, bạn cũng cần ghi nhớ một số tính từ và trạng từ có dạng so sánh hơn và so sánh nhất không theo quy tắc thông thường. Cụ thể, bạn cần phải học thuộc những trường hợp dưới đây để sử dụng cho chính xác. So sánh hơnSo sánh nhấtGood/wellbetterThe bestBad/badlyworseThe worstMany/muchmoreThe mostlittlelessThe leastfarFatherFurther The farthestThe furthest Những lỗi sai thường gặp khi sử dụng câu so sánh trong tiếng Anh Trong quá trình sử dụng các dạng câu so sánh, bạn nên chú ý những lỗi sai phổ biến sau Nhầm lẫn giữa so sánh hơn và so sánh nhất Khá nhiều người nhầm lẫn khi sử dụng hai cấu trúc này. Bạn chỉ cần chú ý răng so sánh hơn được sử dụng giữa 2 chủ thể. Trong khi đó so sánh nhất sẽ áp dụng khi có 3 chủ thể trở lên. Ví dụ Marvin is wiser than Tom. Solomon was the wisest man of all. So sánh khập khiễng Khi sử dụng câu so sánh, bạn cần sử dụng hai chủ thể cùng loại. Ví dụ Sai This coffee is better than the shop on Main Street. Đúng This coffee is better than the coffee in the shop on Main Street. Thiếu other, else khi so sánh một cá thể với phần còn lại của tập thể, nhóm. Ví dụ Sai Greg was more trustworthy than any student in class. Đúng Greg was more trustworthy than any other student in class. Nhầm lẫn giữa fewer và less fewer dùng cho danh từ đếm được, less dùng cho danh từ không đếm được. Ví dụ Aunt Martha has less patience than uncle Henry. Aunt Martha has fewer jokes than uncle Henry. Có thể bạn quan tâm Câu hỏi đuôi đặc biệt Thì hiện tại hoàn thành Present Perfect trong tiếng Anh Thì hiện tại tiếp diễn present continuous Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh Bài tập sử dụng câu so sánh trong tiếng Anh Dưới đây là bài tập so sánh hơn, bài tập so sánh nhất, bài tập so sánh bằng, các bạn có thể luyện tập và xem bản thân làm đúng được bao nhiêu câu Bài 1 Điền dạng đúng của từ vào chỗ trống 1. Mom’s watch is … than mine. expensive 2. She is the … tennis player in Australia. good 3. This luggage is … than mine. heavy 4. He runs … than his sister. quick 5. Layla is … than Henry but Sophia is the … tall/tall 6. Kai reads … books than Daniel but Tom reads the … many/many 7. France is as … as London. beautiful 8. My brother is three years … than me. young 9. This was the … movie I have ever seen. bad 10. I speak France … now than two years ago. fluent Đáp án 1. More expensive;6. more/most;2. Best;7. Beautiful;3. Heavier;8. Younger;4. Quicker;9. Worst;5. taller/tallest;10. More fluently Bài 2 Viết lại câu so sánh theo từ gợi ý 1. Julia/ tall/ her friend. 2. A banana/ not sweet/ an apple. 3. A fish/ not big/an elephant. 4. This dress/ pretty/ that one. 5. the weather/ not hot/ yesterday. Đáp án Julia is as tall as her banana is not as sweet as an fish is not as bid as an dress is as pretty as that weather is not as hot as yesterday. Bên cạnh cách tự học tiếng Anh và luyện tập sử dụng thuần thục các cấu trúc câu so sánh trong tiếng Anh, bạn đừng quên luyện nói mỗi ngày để tự tin hơn khi giao tiếp cũng như hạn chế những hiểu lầm không đáng có. Với những người bận rộn hoặc không có điều kiện đến các trung tâm tiếng Anh, ELSA Speak – phần mềm luyện nói tiếng Anh theo bảng phiên âm Quốc tế IPA sẽ là trợ thủ đắc lực, giúp bạn học tiếng Anh online hiệu quả, chuẩn như người bản xứ mỗi ngày. Thông qua khả năng nhận diện giọng nói độc quyền bằng Trí Tuệ Nhân Tạo, ELSA Speak sẽ phát hiện và sửa lỗi phát âm chính xác đến từng âm tiết. Nhờ đó, bạn không cần phải tốn quá nhiều chi phí để được học nói cùng với người bản xứ. Thay vào đó, chỉ cần dành khoảng 10 phút luyện tập cùng ELSA Speak mỗi ngày, bạn sẽ cải thiện được kỹ năng tiếng Anh lên đến 40%. Các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh là một trong những chủ điểm ngữ pháp cần thiết trong cả văn viết cũng như giao tiếp. Nhất là với các bạn học sinh, trong tiếng Anh lớp 6,7,8,9 và 10 câu so sánh sử dụng rất nhiều, hầu như đều xuất hiện trong các bài kiểm tra. Do đó, hãy dành thời gian củng cố lại kiến thức này và luyện tập thường xuyên với ELSA Speak để đạt mục tiêu giao tiếp chuẩn chỉnh như người bản xứ nhé! 1. So sánh trong tiếng Anh là gì?Câu so sánh Comparisons là cấu trúc dùng để so sánh giữa 2 hay nhiều người hoặc sự vật, sự việc ở một khía cạnh cụ thể nào đó. 2. Các dạng so sánh trong tiếng Anh là?3 dạng so sánh trong tiếng Anh bao gồm so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất.
/ / Hình thức so sánh đặc biệt Special comparison Mục lục1 So sánh đồng tiến càng … càng2 So sánh lũy tiến càng ngày càng3 So sánh hành động Comparison of actions So sánh đồng tiến càng … càng Dạng so sánh đồng tiến với the …. The .. được dùng để diễn tả sự cùng thay đổi tăng thêm hoặc giảm bớt về số lượng hoặc mức độ của sự việc. Ví dụ The older I get, the happier I am. Càng lớn tuổi, tôi càng thấy hạnh phúc The more dangerous it is, the more I like it. Việc càng nguy hiểm, tôi càng thích. The hotter it is, the more miserable I feel. Trời càng nóng, tôi càng cảm thấy khó chịu. The more I know him, the less I like him Càng biết rõ anh ta, tôi càng không thích anh ta. More có thể được dùng với danh từ. Ví dụ The more electricity you use, the higher your bil wil be. Dùng điện càng nhiều hóa đơn tiền điện càng cao. Dạng ngắn của cấu trúc này được dùng trong thành ngữ The more the merrier càng đông càng vui và trong cấu trúc The + comparative + the better Ví dụ What time shall we leave? – The sooner the better Mấy giờ chúng ta đi? – Càng sớm càng tốt? The less lugguage you have to carry the better. Mang càng ít hành lí càng tốt So sánh lũy tiến càng ngày càng Dạng so sánh lũy tiến được dùng để diễn đạt sự việc đnag tăng dần hoặc giảm dần một cách liên tục. … er and … er và more and more được dùng để diễn đạt sự tăng dần. Ví dụ Betty is younger and younger. Betty càng ngày càng trẻ ra. It’s becoming harder and harder to find a job. Càng ngày càng khó tìm việc. Her story was more and more attractive. Câu chuyện của bà ta càng ngày càng hấp dẫn. We’re going more and more slowly. Chúng tôi đi càng lúc càng chậm [NOT more slowly and more slowly] Les and less được dùng để diễn đạt sự giảm dần. Ví dụ He become less and less interested in politics. Càng ngày anh ta càng ít quan tâm đến chính trị. He played the piano less and less as he grew older. Càng lớn nó càng ít chơi dương cầm. So sánh hành động Comparison of actions Danh từ gerund hoặc động từ nguyên mẫu to-infinitive theo sau từ so sánh. Ví dụ Riding a horse is not as easy as ridding a motorcycle. Cưỡi ngựa thì không dễ như chạy xe máy. It’s sometimes cheaper to buy a neww one than to repair the old one. Đôi khi mua cái mới lại rẻ hơn sửa lại cái cũ. Hình thức so sánh đặc biệt Special comparison 12 votes
Comparison So SánhComparativeSuperlativeSo Sánh BằngSo Sánh Tăng TiếnAdverb of Comparison – Trạng Từ So SánhNumeric AdverbNhóm tăng mạnh hơn nhiều, thua nhiềuNhóm giảm nhẹ hơn ít, thua ítNhóm khoảng khoảng gấp 2, khoảng gấp 3, gần như hơnComparison Devices – Cấu Trúc So Sánh KhácSubject 1 + Verb + The same + Noun + as + Subject 2 + Verbnumber-fold twofold, threefold, tenfold…In comparison to / As opposed to so vớiWhile/Whereas/Whilst trong khi/so vớiComparative AdverbComparative AdjectiveTrong bài Comparison này, chúng ta sẽ cùng điểm qua tất cả những cấu trúc so sánh có trong tiếng Anh. Bao gồm so sánh nhất, hơn, bằng, và tăng tiến. À, đừng quên một số Adverb cũng có thể tham gia vào cấu trúc so sánh đó nhé!Comparison So SánhViệc so sánh hai sự vật sự việc với nhau là tình huống chắc chắn chúng ta sẽ gặp phải. Trong tiếng Anh, chúng ta có cấu trúc so sánh Nhất, Hơn, Bằng, Kép, và một số từ/ngữ/cấu trúc cho phép chúng ta thực hiện việc so So Sánh Hơn là cấu trúc cho phép chúng ta so sánh giữa hai sự vật sự việc khác nhau. Sử dụng so sánh hơn khá dễ dàng với một nguyên tắc và sự thay đổi nhất định. Trong bài Comparative – So Sánh Hơn, chúng ta sẽ cùng khám phá những nguyên tắc ấy nhé!SuperlativeSuperlative so sánh nhất là cấu trúc cho phép chúng ta so sánh với ba hoặc nhiều đối tượng hơn với nhau. Sử dụng so sánh nhất sẽ rất cần thiết cả trong văn nói và văn viết. Đặc biệt, nếu bạn đang tự học IELTS thì bạn cần biết cấu trúc so sánh để làm IELTS Writing Task Sánh BằngCấu trúc so sánh bằng, hay còn được biết đến với cái tên As…as là cấu trúc cho phép chúng ta so sánh sự bằng nhau giữa hai sự vật sự việc. Tuy nhiên, bạn có biết rằng chúng ta còn có thể dùng nó để so sánh “gấp” bao nhiêu lần? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài So Sánh Bằng Sánh Tăng TiếnSo sánh kép tăng tiến với The…the là một cấu trúc so sánh rất hay. Chúng cho phép hcungs ta biểu lộ nét nghĩa “càng… càng” rất hay và thú vị. Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về ý nghĩa và cách sử dụng của cấu trúc The…the… này of Comparison – Trạng Từ So SánhNumeric AdverbNgoài ra, chúng ta còn có thể thêm các Adverb vào phía trước Tính Từ, Trạng Từ, Adverb So Sánh của Danh Từ để bổ nghĩa thêm cho sự so sánh trừ so sánh nhát. Ví dụ các bạn thấy anh ta cao hơn cô ta nhiều thì thay vì bạn nóiShe is taller than he có thể nóiShe is much taller than he Adverb trong nhóm này gồmNhóm tăng mạnh hơn nhiều, thua nhiềuMuchConsiderablyFarSubstantiallyNhóm giảm nhẹ hơn ít, thua ítSlightlyMarginallyNegligiblyA littleA bitA little bitNhóm khoảng khoảng gấp 2, khoảng gấp 3, gần như hơnAlmostNearlyApproximatelyRoughlyComparison Devices – Cấu Trúc So Sánh KhácNgoài ra cũng có những Adverb/Structure/… khác nếu thêm vào câu cũng mang nét nghĩa so sánh. Ví dụSubject 1 + Verb + The same + Noun + as + Subject 2 + VerbShe has the same pen as he does.We do the same test as they do.The project cost the same amount of money as that project did.He has the same height as I do.number-fold twofold, threefold, tenfold…The number increased twofold tăng gấp đôiIn comparison to / As opposed to so vớiThe number this year is big in comparison to the number last year so với năm ngoái.While/Whereas/Whilst trong khi/so vớiCompany A only reached 5 million dollars while company B reached almost 9 million AdverbDissimilarly/Differently/Conversely khácCompany A lost a lot of money during the pandemic. Dissimilarly, the revenue of company B the same manner giốngCompany A lost a lot of money during the pandemic. Likewise, the revenue of company B AdjectiveSimilar to/Akin toThis method is akin to saving from/ Dissimilar toThis method is different from saving đó là tất cả về các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh comparison. Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích, hãy kết nối với LearningEnglishM qua kênh Youtube nhé.
So Sánh Kép Tăng TiếnDefinitionFunctionConnect Two ClausesConnect Two WordsFormulaExample So Sánh Kép Tăng TiếnSo sánh kép tăng tiến với The…the là một cấu trúc so sánh rất hay. Chúng cho phép hcungs ta biểu lộ nét nghĩa “càng… càng” rất hay và thú vị. Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu về ý nghĩa và cách sử dụng của cấu trúc The…the… này khi bắt đầu, thầy xin nhắc đây là một trong 4 cấu trúc so sánh thôi. Các bạn có thể theo dõi bài Comparison – So Sánh để tìm hiểu hết về chuyên đề này Sánh Kép Tăng TiếnSo sánh kép tăng tiến được thực hiện với cặp từ “the…the…”. Và chúng ta có thể dịch chúng là “càng… càng…”DefinitionCụm từ này tạm dịch là “càng … càng…”. Đây là cặp từ vẫn còn được tranh cãi. Một số người không cho nó là Correlative từ này dùng để chỉ mối quan hệ TĂNG TIẾN giữa hai sự vật sự việc. Hiểu là tỷ lệ thuận hay tỷ lệ nghịch cho dễ Two ClausesThe… the… thường dùng để nói hai INDEPENDENT CLAUSE lại với nhau. Khi nối lại như vậy sẽ có một sự ĐẢO TRẬT TỰ TỪ. Bạn sẽ đem adjective/adverb/noun lên phía trên xem ví dụ. Trong một số ngữ cảnh nhất định nó cũng có thể được sử dụng để nối CÂUThe happier you are, the more beautiful your life is “happier” thay vì sau “you are” đem lên đầu, tương tự với “more beautiful”.The faster you run, the faster you will get there “faster” thay vì đứng sau verb “run” get “get there” đã được đem lên đầu.The more friends you have, the more happiness you will have “friends” và “happiness” thay vì đứng sau verb “have” đã được đem lên đầu.Connect Two WordsMột số trường hợp nối hai TỪThe sooner the The more the merrierFormulaĐại khái chúng ta có công thứcThe + Comparative + Subject + Verb, The + Comparative + Subject + Verb.Example So Sánh Kép Tăng TiếnMột số ví dụ khác nèSo sánh Adverb The more you know about it, the more you want to find out more.Adverb The more quickly you run, the more you should breathe.Adjective The taller she is, the more attractive she becomes.Noun The more food you eat, the more energy it takes to consume it.Adverb The less you know, the more you feel satisfied.Adjective The less beautiful you are, the less distraction you get.Noun The fewer money you have, the less happiness you đó là tất cả về các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh comparison. Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích, hãy kết nối với LearningEnglishM qua kênh Youtube nhé.
So sánh kép dạng bài tập vô cùng phổ biến trong các bài thi Toeic, Ielts. Chính vì tầm quan trọng đó nên bài viết này chúng tôi sẽ mang đến cho bạn những bài tập thực hành để giúp bạn nâng cao kiến thức hơn. Hãy cùng làm bài tập và kiểm tra đáp án bên dưới nhé!LÝ THUYẾTVới tính từ ngắnThe adj_er + O, the adj_er + OVới tính từ dàiThe more/less + adj + O, the more/less + adj + OBÀI TẬP SO SÁNH KÉPI. Chọn đáp án đúng I study for these exams, _______ I will The harder/the better b. The more/the muchc. The hardest/the best d. The more hard/the more good2. My younger brother is more and more naughty b. much and much naughtyc. most and most naughty d. naughtier and naughtier3. Hill is becoming more and more tall b. taller and tallerc. tall and tall d. much and much tall4. _____________ the test is,_____________her score harder/lower b. The harder/the lowerc. hard/low d. The more hard/the more low5. _____________ my father is,____________ I angrier/worse b. The more angrier/the more worsec. angry/bad d. The angrier/the worse6. _____________ she thinks of, ____________ she idea/post b. ideas/postsc. The more ideas/the moreposts d. The ideas/the posts7. ____________ babies cry, _______________ my aunt feeds Theharder/the more quickly b. hard/quicklyc. The more harder/the morequickly d. harder/quicklier8. Many students think that ______ they graduate from university, ____ chance they have to find a good Thesooner/the better b. soon/goodc. The soon/the good d. The more soon/the more good9. Womens employment rate is getting high and high b. higher and the highestc. high and higher d. higher and higher10. _____________ the test is, _______________ it is to The more difficult/the sweeter b. difficult/sweetb. more difficult/sweeter d. The more difficult/the more sweeterII. Điền dạng đúng của các từ trong ngoặcThe weather gets __________________. coldBob is getting ____________________. fatJims situation became _____________. difficult__________ my grandparents get, _____________ they are. old happy__________ it is, ___________ Hoa is. hot weakThe company expended rapidly. It grew ______________ all the priod. bigLife got _______________ for Viet as the company became _________________. good successful____________ we eat, _____________ we get. many fatAs Microsoft grew,Bill Gates got _________________. richHer job gets _________________ every year. hardIII. Viết lại câuThe apartment is small. The rent is cheap. __________________________ spends much money and time with his girlfriend, he becomes happy. __________________________ joke is talented. The laughter is loud. __________________________ goes to bed late. She feels tired. __________________________ her father gets older, he wants to travel less. __________________________ this road gets busy, it becomes dangerous. __________________________ are young, they learn easy. __________________________ hotel is cheap, the services are bad. __________________________ uses much electricity, his bill will be high. __________________________ technology is modern, the worlds environment becomes worse and worse. __________________________ a. The harder/the betterChọn a. more and more naughtyChọn b. taller and tallerChọn b. The harder/the lowerChọn d. The angrier/the worseChọn c. Themore ideas/themorepostsChọn a. Theharder/the morequicklyChọn a. Thesooner/the betterChọn d. higher and higherChọn a. The more difficult/the and colderfatter and fattermore and more difficultThe older the happierThe less hot the less weakbigger and biggerbetter and better more and more successfulThe more the fatterricher and richerharder and smaller the apartment is, the cheaper the rent more money and time Tung spends with his girlfriend, the happier he more talented the joke is, the louder the laughter later she goes to bed, the more tired she older her father gets, the less he want to busier this road gets, the more dangerous it younger they are, the more easily they cheaper the hotel is, the worse the services more electricity he uses, the higher his bill will more modern technology is, the worse the worlds environment đây là toàn bộ bài tập về so sánh kép. Sau bài viết này chúng tôi hy vọngbạn đã nắm vững hơn về dạng bài tập này. Chúc bạn học thật tốt!Xem thêm Bài tập Câu tường thuật, câu gián tiếp
so sánh tăng tiến trong tiếng anh